THÔNG TIN TUYỂN SINH ĐẠI HỌC CHÍNH QUY NĂM 2026
27/03/2026Trường đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh - Đại học Thái Nguyên (mã trường DTE). Tuyển sinh 3500 chỉ tiêu năm 2026 cho 28 ngành/chương trình đào tạo đại học (có 04 chương trình đào tạo dạy và học bằng Tiếng Anh và 02 chương trình đào tạo dạy và học bằng Tiếng Trung Quốc) với 05 phương thức xét tuyển, đáp ứng nhu cầu học tập và phát triển nghề nghiệp của người học trong bối cảnh nền kinh tế số và hội nhập quốc tế.
Là trường đại học công lập, với định hướng đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao trong lĩnh vực kinh tế, kinh doanh, quản lý, Trường Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh không ngừng đổi mới chương trình đào tạo, tăng cường gắn kết với doanh nghiệp và xây dựng môi trường học tập hiện đại, năng động cho sinh viên.

Các phương thức tuyển sinh đại học chính quy năm 2026:
Thí sinh có thể lựa chọn một trong 05 phương thức xét tuyển và tổ hợp môn xét tuyển tương ứng có điểm cao nhất dưới đây để có cơ hội trở thành tân sinh viên Nhà trường:
- Phương thức 1: Tuyển thẳng theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo
- Phương thức 2: Xét tuyển theo kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026
- Phương thức 3: Xét tuyển theo kết quả học tập THPT
- Phương thức 4: Xét tuyển theo kết quả thi đánh giá năng lực (ĐGNL) năm 2026 của Đại học Quốc gia Hà Nội và kết quả thi đánh giá năng lực (ĐGNL) của trường Đại học Sư phạm Hà Nội (SPT).
- Phương thức 5: Xét tuyển theo kết quả thi đánh giá đầu vào đại học trên máy tính của Đại học Thái Nguyên (kỳ thi V-SAT-TNU).
Các ngành/Chương trình đào tạo:
|
TT |
Mã xét tuyển |
Ngành/ Chương trình đào tạo |
Phương thức xét tuyển |
Tổ hợp xét tuyển |
Chỉ tiêu |
|
I |
Ngành/Chương trình đào tạo chuẩn |
|
|||
|
1 |
7310101 |
Kinh tế |
301; 100, 200, 402, 417 |
A00, A01, C04, X01, D01 |
100 |
|
2 |
7340301 |
Kế toán |
301; 100, 200, 402, 417 |
A00, A01, C04, X01, D01 |
500 |
|
3 |
7340115 |
Quản trị Marketing |
301; 100, 200; 402, 417 |
A00, A01, C04, X01, D01 |
260 |
|
Digital Marketing |
100 |
||||
|
4 |
7310109 |
Kinh tế số |
301; 100, 402, 417 |
A00, A01, C04, X01, D01 |
50 |
|
5 |
7340403 |
Quản lý công |
301; 100, 200, 402, 417 |
A00, C00, C04, X01, D01 |
20 |
|
6 |
7380107 |
Luật kinh tế |
301; 100, 200, 402, 417 |
A00, C00, C03, C04, X01, D01 |
300 |
|
7 |
7310104 |
Kinh tế đầu tư |
301; 100, 200, 402, 417 |
A00, A01, C04, X01, D01 |
50 |
|
8 |
7310110 |
Quản lý kinh tế |
301; 100, 200, 402, 417 |
A00, C00, C04, X01, D01 |
30 |
|
9 |
7340404 |
Quản trị nhân lực |
301; 100, 200, 402, 417 |
A00, C00, C04, X01, D01 |
400 |
|
10 |
7310105 |
Kinh tế phát triển |
301; 100, 200, 402, 417 |
A00, A01, C04, X01, D01 |
30 |
|
11 |
7460108 |
Khoa học dữ liệu |
301; 100, 402, 417 |
A00, A01, C01, X01, D01 |
20 |
|
12 |
7340122 |
Thương mại điện tử |
301; 100, 402, 417 |
A00, A01, C04, X01, D01 |
150 |
|
13 |
7340120 |
Kinh doanh quốc tế |
301; 100, 200; 402, 417 |
A00, A01, C04, X01, D01 |
50 |
|
14 |
7340101 |
Quản trị kinh doanh |
301; 100, 200, 402, 417 |
A00, A01, C04, X01, D01 |
260 |
|
Kinh doanh số |
100 |
||||
|
15 |
7340205 |
Công nghệ tài chính |
301; 100, 402, 417 |
A00, A01, C01, X01, D01 |
50 |
|
16 |
7340201 |
Tài chính - Ngân hàng |
301; 100, 200; 402, 417 |
A00, A01, C01, X01, D01 |
200 |
|
17 |
7510605 |
Logistics và quản lý chuỗi cung ứng |
301; 100, 200; 402, 417 |
A00, A01, C01, X01, D01 |
300 |
|
18 |
7810103 |
Quản trị kinh doanh khách sạn và du lịch |
301; 100, 200, 402, 417 |
A00, C00, C04, X01, D01 |
200 |
|
Quản trị giải trí và sự kiện |
50 |
||||
|
II |
Chương trình đào tạo dạy và học bằng tiếng Trung Quốc |
|
|||
|
1 |
7510605-TQ |
Logistics Quốc tế |
301; 100, 200, 402, 417 |
A00, A01, C01, X01, D01, D04 |
150 |
|
2 |
7340122-TQ |
Thương mại điện tử xuyên biên giới |
301; 100; 402, 417 |
A00, A01, C04, X01, D01, D04 |
50 |
|
III |
Chương trình dạy và học bằng tiếng Anh |
|
|||
|
1 |
7340201-TA |
Tài chính |
301; 100; 402, 417 |
A00, A01, C01, X01, D01 |
30 |
|
2 |
7340101-TA |
Quản trị kinh doanh |
301; 100; 402, 417 |
A00, A01, C04, X01, D01 |
50 |
|
3 |
7340115-TA |
Quản trị Marketing |
301; 100; 402, 417 |
A00, A01, C04, X01, D01 |
30 |
|
4 |
7810103-TA |
Quản trị du lịch và khách sạn |
301; 100; 402, 417 |
A00, C00, C04, X01, D01 |
30 |
|
IV |
Ngành/chương trình đào tạo chuẩn học tại Phân hiệu Đại học Thái Nguyên (Hà Giang) |
||||
|
|
7810103-HG |
Quản trị kinh doanh khách sạn và du lịch |
301; 100, 200, 402, 417 |
A00, C00, C04, X01, D01 |
30 |
|
|
|
Tổng cộng |
|
|
3500 |
Bảng Mã tổ hợp xét tuyển
|
Tổ hợp |
Các môn/bài thi trong tổ hợp |
Tổ hợp |
Các môn/bài thi trong tổ hợp |
Tổ hợp |
Các môn/bài thi trong tổ hợp |
|
A00 |
Toán, Vật lý, Hóa học |
C00 |
Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý |
D01 |
Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh |
|
A01 |
Toán, Vật lý, Tiếng Anh |
C03 |
Ngữ văn, Lịch sử, Toán |
D04 |
Toán, Ngữ văn, Tiếng Trung Quốc |
|
C01 |
Toán, Ngữ văn, Vật lý |
C04 |
Toán, Ngữ văn, Địa lý |
X01 |
Toán, Ngữ văn, Giáo dục kinh tế và pháp luật |
Lựa chọn ngành học – bước khởi đầu cho hành trình tương lai
Việc lựa chọn ngành học phù hợp đóng vai trò quan trọng đối với định hướng nghề nghiệp của mỗi học sinh. Với môi trường đào tạo hiện đại, chương trình học gắn với thực tiễn và mạng lưới doanh nghiệp hợp tác đào tạo và tuyển dụng rộng khắp, Trường Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh là điểm đến đáng tin cậy cho những thí sinh mong muốn phát triển sự nghiệp trong lĩnh vực kinh tế, kinh doanh và quản lý.
Kết nối với chúng tôi:
TRUNG TÂM TUYỂN SINH - TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Địa chỉ: Phường Phan Đình Phùng - Tỉnh Thái Nguyên
Hotline: 0982.100.819 - 0982.000.859
Nhóm Zalo Tư vấn: https://zalo.me/g/ygyddw656
ĐĂNG KÝ ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN CHƯƠNG TRÌNH TUYỂN SINH
BÀI VIẾT LIÊN QUAN
+ THÔNG TIN TUYỂN SINH ĐHCQ NĂM 2025 (cập nhật)
+ Nguyên tắc và các bước chọn ngành nghề phù hợp
+ Các đối tượng ưu tiên, khu vực ưu tiên trong tuyển sinh đại học
+ Tra cứu điểm trúng tuyển đại học chính quy Trường Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh (mã trường: DTE)



